Đóng thùng mới: tải hàng còn lại và kích thước thùng tối đa
Trả lời nhanh: Thùng mới nặng hơn thùng cũ bao nhiêu thì tải hàng cho phép giảm bấy nhiêu (khi khối lượng toàn bộ cho phép không đổi). Chiều cao thùng tối đa = 4.000 mm − chiều cao xe nền − máy lạnh nóc, chiều rộng toàn bộ không quá 2.500 mm (QCVN 09:2024/BGTVT). Nhập số trên giấy đăng kiểm của xe và thông số thùng xưởng báo để kiểm trước khi đặt đóng.
Bảng giới hạn đầy đủ và nguồn từng con số: kích thước thùng xe tải theo tải trọng. Công cụ áp các giới hạn đó cho đúng chiếc xe của bạn.
Kết quả để kiểm trước khi đặt đóng. Số chính thức là số cơ quan đăng kiểm ghi trên giấy chứng nhận sau nghiệm thu cải tạo.
Đọc kết quả thế nào
- Tải hàng giảm là hệ quả của khối lượng bản thân tăng — chọn vật liệu thùng nhẹ hơn nếu cần giữ tải, so vật liệu ở chọn vật liệu thùng xe. Phân biệt khối lượng toàn bộ, bản thân và hàng chuyên chở ở bài hiểu tải trọng xe tải.
- Vượt chiều cao thường do quên cộng máy lạnh nóc ở thùng đông lạnh — xem cách tính ở kích thước thùng theo tải trọng.
- Thay thùng khác loại hoặc khác kích thước là cải tạo xe cơ giới, phải có thiết kế và nghiệm thu — xem đăng kiểm cải tạo thùng xe tải.
- Biết tải hàng rồi, kiểm xe chở được bao nhiêu kiện bằng công cụ đầy thùng hay đầy tải trước.
Câu hỏi thường gặp
Thay thùng nặng hơn thì tải hàng giảm bao nhiêu?
Khi khối lượng toàn bộ cho phép của xe không đổi, phần khối lượng thùng tăng thêm làm khối lượng bản thân tăng đúng bấy nhiêu, nên tải hàng chuyên chở cho phép giảm tương ứng. Công cụ trừ phần chênh này khỏi tải hàng đang ghi trên giấy. Số chính thức vẫn là số cơ quan đăng kiểm ghi sau khi nghiệm thu cải tạo.
Thay thùng nhẹ hơn thì có được chở nhiều hơn không?
Không tự động. Tải hàng cho phép còn bị giới hạn bởi thiết kế của xe cơ sở, và chỉ thay đổi khi được ghi lại trên giấy chứng nhận sau cải tạo. Công cụ chỉ báo phần khối lượng thùng giảm, không cộng thêm vào tải hàng.
Chiều cao thùng tối đa tính thế nào?
Theo QCVN 09:2024/BGTVT, chiều cao toàn bộ xe không quá 4.000 mm, tính từ mặt đường tới điểm cao nhất, gồm cả máy lạnh gắn nóc. Chiều cao thùng tối đa = 4.000 − chiều cao xe nền chưa gắn thùng − chiều cao máy lạnh nóc. Xe có khối lượng toàn bộ đến 5 tấn còn phải thỏa Hmax ≤ 1,75 × WT.
Lấy các số để nhập ở đâu?
Khối lượng toàn bộ, khối lượng bản thân và khối lượng hàng chuyên chở cho phép đọc trên giấy chứng nhận kiểm định của chính chiếc xe. Khối lượng và kích thước thùng mới lấy từ bản vẽ, báo giá của xưởng đóng thùng. Chiều cao xe nền và khoảng cách vết bánh sau (WT) lấy từ catalogue hoặc hồ sơ kỹ thuật của xe cơ sở.
Nguồn
- Chiều cao toàn bộ ≤ 4.000 mm (gồm máy lạnh nóc), chiều rộng toàn bộ ≤ 2.500 mm, điều kiện Hmax ≤ 1,75 × WT cho xe khối lượng toàn bộ ≤ 5 tấn, chiều dài thùng xe tự đổ theo số trục: QCVN 09:2024/BGTVT (ban hành kèm Thông tư 48/2024/TT-BGTVT, hiệu lực 01/01/2025) — tổng hợp tại kích thước thùng theo tải trọng.
- Tên các mục trên giấy chứng nhận (khối lượng toàn bộ, khối lượng bản thân, khối lượng hàng chuyên chở cho phép): Thông tư 30/2026/TT-BXD — bản ký số Văn phòng Chính phủ.
- Phép tính: khối lượng bản thân mới = cũ + (thùng mới − thùng cũ); tải hàng mới = tải hàng trên giấy − phần thùng nặng thêm; chiều cao tổng = xe nền + thùng + máy lạnh.
Cập nhật: 03/11/2026 · Công cụ tham khảo, không thay hồ sơ thiết kế cải tạo và giấy chứng nhận kiểm định. Mọi thông số xe do người dùng nhập.